ĐỒNG HỒ HOA CÚC

LỊCH PHÁT TÀI NĂM MỚI

THỜI GIAN LÀ VÀNG NGỌC

Thành viên trực tuyến

0 khách và 0 thành viên

THỜI GIAN CUỘC SỐNG

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • LỌ HOA

    THỜI GIAN QUÝ BÁU

    Tài nguyên dạy học

    ĐỒNG HỒ NĂM MỚI 2012

    XIN MỜI

    Hãy luôn sống một cuộc sống Khiêm nhu - Hy sinh - Phó thác theo gương Đức Mẹ Ma-ri-a

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Giáo án Đại Số 8 HK1( Tiết 41 - 70 )

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Hoàng Ngọc Kiểu (trang riêng)
    Ngày gửi: 15h:00' 25-04-2011
    Dung lượng: 1.2 MB
    Số lượt tải: 51
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn: 24.12
    Chương III. PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN
    Tiết 41: MỞ ĐẦU VỀ PHƯƠNG TRÌNH
    I. Mục tiêu:
    - H/s hiểu khái niệm phương trình và các thuật ngữ như: vế trái, vế phải, nghiệm của phương trình, tập hợp nghiệm của phương trình, hiểu và biết cách sử dụng các thuật ngữ cần thiết khác để diễn đạt bài giảng phương trình sau này.
    - H/s hiểu khái niệm giải phương trình, bước đầu làm quen và biết cách chuyển vế, quy tắc nhân
    II. Chuẩn bị: Bảng phụ, ghi một số ví dụ về phương trình
    III. Tiến trình lên lớp:
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    Nội dung ghi bảng
    
    Hoạt động 1: Giáo viên đặt vấn đề của chương (SGK)
    Hoạt động 2: Phương trình một ẩn
    Giáo viên đưa ra ví dụ về phương trình và giới thiệu các thuật ngữ vế trái, vế phải, ẩn, nghiệm của phương trình.
    - Tương tự xác định vế trái và vế phải của phương trình
    - Vậy phương trình với ẩn số x có dạng như thế nào? Đâu là vế trái, đâu là vế phải?
    - Giáo viên treo bảng phụ có ghi một số phương trình cho học sinh xác định ẩn số vế trái, vế phải.
    - Hãy tính giá trị vế trái và vế phải. So sánh hai giá trị đó.

    - Giáo viên giới thiệu nghiệm của phương trình.





    Giáo viên kiểm tra một số nhóm.



    Thế nào là nghiệm của phương trình?


    Một phương trình có thể có bao nhiêu nghiệm?










    Hoạt động 3: Giải phương trình:
    Giáo viên giới thiệu tập hợp nghiệm của phương trình, cách kí hiệu.







    Hoạt động 4: Phương trình tương đương:
    Gv cho hsinh tìm 2 tập hợp nghiệm của 2 phương trình (1), (2) so sánh 2 tập hợp nghiệm đó ?

    Thế nào là 2 phương trình tương đương?
    Hoạt động 5: Củng cố:
    * Lấy ví dụ về pt ẩn y, v, t.
    * Làm bài tập 1, 2, 5 (SGK).
    Hoạt động 6: Hướng dẫn về nhà: Làm bài tập 3
    SGK;1, 2, 7, 8, 9 SBT.
    Hướng dẫn: Dựa vào định nghĩa nghiệm của pt để trả lời 8, 9.

    Hsinh theo dõi







    Học sinh lấy một số ví dụ về phương trình một ẩn.







    VT = 2x + 5 = 2.6+5 = 17
    VP = 3(x-1)+2= 3(6-1)+2=17
    Vậy vế trái và vế phải có giá trị bằng nhau tại x = 6.



    - Học sinh thực hiện ?3 ở sgk
    Học sinh hoạt động theo nhóm.




    Nghiệm của phương trình là một giá trị của x làm cho A(x) = B(x)

    - Một phương trình có thể có một nghiệm, hai nghiệm, ba nghiệm, có thể không có nghiệm nào, cũng có thể có vô số nghiệm.








    Hsinh theo dõi ghi chép










    Phương trình: 2x +2 =0 (1)
    Có S1=  (2)
    Phương trình x+1có S2=
    Ta có: S1= S2
    Hai phương trình tương đương là hai phương trình có cùng tập nghiệm.


    x= -1là nghiệm của pt:
    4x–1 = 3x-2
    1. Phương trình một ẩn
    Ví dụ:Tìm x biết:
    2x + 5 = 3(x-1) + 2
    đây là một phương trình với ẩn số là x
    2x + 5 là vế trái của phương trình; 3(x-1) + 2 là vế phải của phương trình
    * Phương trình là một đẳng thức có dạng:A(x) =B(x)
    A(x) là vế trái của phương trình, B(x)là vế phải của phương trình
    * Nghiệm của phương trình:
    ?2 Khi x=6 tính giá trị mỗi vế của phương trình:
    2x + 5 = 3(x-1)+2
    VT = 2x + 5 = 2.6+5 = 17
    VP = 3(x-1)+2= 3(6-1)+2=17
    Vậy vế trái và vế phải có giá trị bằng nhau tại x = 6.
    Ta nói x =6 là nghiệm của phương trình 2x+5 = 3(x-1)+2
    ?3 a) x= -2
     
    Gửi ý kiến

    Chúc quý thầy cô vui vẻ, thành đạt trong cuộc sống và mãi hạnh phúc